Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và nâng cấp hạ tầng mạng của ngân hàng tại Hội sở, các chi nhánh, phòng giao dịch, trung tâm dữ liệu (DC/DR) và các hệ thống kết nối đối tác. Đảm bảo hạ tầng mạng hoạt động ổn định, an toàn, có khả năng dự phòng và đáp ứng các yêu cầu vận hành trong lĩnh vực ngân hàng.
Đóng vai trò đầu mối chuyên môn trong việc thiết kế kiến trúc mạng, giải quyết các sự cố kỹ thuật phức tạp và triển khai các dự án kết nối, mở rộng hoặc nâng cấp hạ tầng mạng.
Giám sát các chỉ số chất lượng mạng như băng thông, độ trễ (latency), jitter, packet loss và trạng thái thiết bị nhằm kịp thời phát hiện các vấn đề ảnh hưởng đến kết nối.
Phối hợp với các nhóm hạ tầng hệ thống, ứng dụng, an toàn thông tin, nhà mạng và đối tác nhằm xử lý các vấn đề phát sinh xuyên suốt luồng giao dịch.
Thiết kế, vận hành và kiểm thử các phương án dự phòng cho thiết bị, đường truyền và cơ chế chuyển đổi kết nối giữa DC/DR.
Thực hiện phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA), đề xuất giải pháp cải thiện và giám sát việc triển khai các biện pháp ngăn ngừa sự cố tái diễn.
Khảo sát yêu cầu, đánh giá hiện trạng hạ tầng và đề xuất kiến trúc mạng đáp ứng nhu cầu nghiệp vụ, tiêu chuẩn bảo mật và khả năng mở rộng trong tương lai.
Đóng vai trò đầu mối kỹ thuật hoặc tham gia triển khai các dự án liên quan đến mạng DC/DR, SD-WAN, Wi-Fi, NAC và kết nối với các đối tác.
Data lowongan bersumber dari glints. Tombol “Lamar” mengarahkan Anda ke halaman aslinya.
Xây dựng, cập nhật hoặc thẩm định tài liệu thiết kế mạng HLD/LLD, sơ đồ kết nối vật lý và logic, luồng lưu lượng mạng và ma trận kiểm soát truy cập.
Lập kế hoạch triển khai, kiểm thử, chuyển đổi hệ thống và phương án rollback; đánh giá các rủi ro và mức độ ảnh hưởng trước khi thực hiện thay đổi.
Thẩm định giải pháp từ nhà cung cấp dựa trên các tiêu chí về khả năng dự phòng, hiệu năng, tính tương thích, mức độ thuận tiện trong vận hành và tổng chi phí.
Nghiên cứu và triển khai tự động hóa các tác vụ sao lưu cấu hình, kiểm tra trạng thái thiết bị và phát hiện những sai lệch trong cấu hình mạng.